thu dụng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Nhận lấy và sử dụng, đặc biệt là đối với người có tài năng: Hành động tiếp nhận và sử dụng tài năng, khả năng của một người nào đó vào một công việc, tổ chức.
- Giữ lại và tiếp tục sử dụng (nhân viên, quan chức của chế độ cũ): Hành động cho phép những người làm việc dưới chế độ cũ được tiếp tục làm việc dưới chế độ mới.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Công ty mới thành lập đang tích cực thu dụng các kỹ sư giỏi. (Công ty mới thành lập đang tích cực nhận lấy và sử dụng các kỹ sư giỏi.)
- Sau cách mạng, chính quyền mới đã thu dụng một số viên chức có năng lực của chế độ cũ. (Sau cách mạng, chính quyền mới đã giữ lại và tiếp tục sử dụng một số viên chức có năng lực của chế độ cũ.)
- Vị tướng tài ba ấy đã thu dụng nhiều mưu sĩ giỏi để phò tá. (Vị tướng tài ba ấy đã nhận lấy và sử dụng nhiều mưu sĩ giỏi để phò tá.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thu dụng nhân tài": Một cụm từ cố định, chỉ chính sách hoặc hành động chiêu mộ và trọng dụng người có tài năng.
- Quốc gia nào biết thu dụng nhân tài thì quốc gia đó sẽ phát triển. (Quốc gia nào biết chiêu mộ và trọng dụng người có tài năng thì quốc gia đó sẽ phát triển.)
Biến thể và từ gần giống
- Trọng dụng (động từ): Sử dụng và đối đãi một cách trọng thị, coi trọng tài năng của người khác.
- Ông ấy được trọng dụng vì tài năng xuất chúng. (Ông ấy được sử dụng và đối đãi trọng thị vì tài năng xuất chúng.)
- Chiêu mộ (động từ): Tìm cách mời gọi, tập hợp người tài về với mình.
- Công ty đang chiêu mộ nhân viên từ các đối thủ. (Công ty đang tìm cách mời gọi nhân viên từ các đối thủ.)
- Tuyển dụng (động từ): Tuyển chọn và thuê người vào làm việc.
- Phòng nhân sự đang tuyển dụng vị trí lập trình viên. (Phòng nhân sự đang tuyển chọn và thuê người vào vị trí lập trình viên.)
Từ đồng nghĩa
- Sử dụng: Dùng người hay vật vào một mục đích nào đó.
- Dụng: (Từ Hán Việt, thường dùng trong kết hợp) Dùng, sử dụng.
Từ trái nghĩa
- Sa thải: Cho thôi việc, không sử dụng nữa.
- Bài xích: Gạt bỏ, không chấp nhận.
Lưu ý sử dụng
- "Thu dụng" thường được dùng trong ngữ cảnh trang trọng, chính thức, liên quan đến việc sử dụng nhân lực, đặc biệt là người có tài.
- Từ này mang sắc thái tích cực, thể hiện sự trân trọng và khai thác giá trị của đối tượng được thu dụng.
- Nhận lấy và sử dụng: Thu dụng nhân tài.